Singapore Management University (SMU) – Trường Đại học Quản lý Singapore

  • Google checker:

Thy xinvisa.net

Cộng sự đặc biệt
Thành viên BQT
#1
Singapore Management University (SMU) – Trường Đại học Quản lý Singapore
Trường Đại học Quản lý Singapore (Singapore Management University – SMU) là một trong những trường đại học công lập hàng đầu tại Singapore với thế mạnh trong việc cung cấp chương trình đào tạo các khối ngành Kinh tế và Quản lý.​

Tổng quan về trường
Đại học Quản lý Singapore (SMU) được quốc tế công nhận về nghiên cứu đẳng cấp thế giới và giảng dạy xuất sắc. Được thành lập vào năm 2000, sứ mệnh của SMU là tạo ra các nghiên cứu tiên tiến hàng đầu với tác động toàn cầu và đào tạo ra các nhà lãnh đạo sáng tạo và kinh doanh trên diện rộng cho nền kinh tế dựa trên tri thức.

Singapore Management University nhấn mạnh vào việc tạo ra các nghiên cứu đa ngành, những chương trình nghiên cứu có ảnh hưởng tới Châu Á và các vấn đề toàn cầu. Các khoa của trường liên kết với những trường đại học hàng đầu từ Mỹ, Châu Âu, Ấn độ, Trung Quốc cũng như các đối tác cộng đồng doanh nghiệp thông qua các viện nghiên cứu, trung tâm và phòng thí nghiệm.

Cơ sở vật chất
Được tọa lạc ngay trên diện tích đất rộng rãi 4.5 hecta ngay trung tâm tài chính sôi động của Đảo quốc sư tử. Được bao quanh bởi các bảo tàng, rạp hát, cơ sở giáo dục, phòng trưng bày nghệ thuật, quán cà phê, nhà hàng và một loạt các cửa hàng bán lẻ, khuôn viên SMU kết nối với hàng loạt tiện ích của thành phố và trở thành công trình độc đáo đón nhận những cơ hội của thiên niên kỉ mới.

Tổng thể khuôn viên SMU gồm 6 tòa nhà: Tòa nhà Hành chính, Thư viện Li Ka Shing và 4 tòa nhà là nơi đào tạo của 6 khoa: kế toán, kinh doanh, kinh tế, công nghệ thông tin, luật, khoa học xã hội.​

Chuyên ngành đào tạo
Là ngôi nhà của khoảng 10.000 sinh viên đại học và sau đại học, SMU bao gồm sáu trường:

Trường Kế toán (School of Accountancy): https://accountancy.smu.edu.sg/
  • Kế toán
  • Kế toán và Phân tích dữ liệu
  • Kế toán và Quản trị tài chính
  • Kế toán và Bảo hiểm quản trị rủi ro
  • Kế toán và Thuế
Trường Kinh doanh Lee Kong Chian (Lee Kong Chain School of Business): https://business.smu.edu.sg/
  • Truyền thông doanh nghiệp
  • Khởi nghiệp
  • Tài chính
  • Tài chính và Ngân hàng
  • Tài chính và Phân tích tài chính
  • Tài chính và Thương mại quốc tế
  • Tài chính và Quản lý tài sản
  • Marketing
  • Marketing và Phân tích Marketing
  • Marketing và Quản lý bán lẻ và dịch vụ
  • Quản lý điều hành
  • Quản lý điều hành và Phân tích điều hành
  • Hành vi tổ chức và Nhân sự
  • Tài chính định lượng
  • Quản trị chiến lược
Trường Kinh tế (School of Economics): https://economics.smu.edu.sg/
  • Kinh tế
  • Kinh tế và Kinh tế định lượng
  • Kinh tế và Kinh tế hàng hải
  • Khoa học định phí bảo hiểm và Nhà phân tích định phí bảo hiểm
  • Khoa học định phí bảo hiểm và Nhà phân tích rủi ro
  • Thống kê ứng dụng
Trường Hệ thống Thông tin (School of Information Systems): https://sis.smu.edu.sg/
  • Hệ thống thông tin
  • Phân tích kinh doanh
  • Hệ thống nhận thức
  • An ninh mạng
  • Giải pháp kinh doanh số
  • Công nghệ tài chính
  • Phát triển phần mềm: Chuyên ngành Công nghệ và Quản lý thành phố thông minh (chỉ dành cho sinh viên học Hệ thống thông tin); Công nghệ cho Kinh doanh
Trường Luật (School of Law): https://law.smu.edu.sg/
  • Luật
  • Nghiên cứu luật
Trường Khoa học Xã hội (School of Social Science): https://socsc.smu.edu.sg/
  • Chính trị, Luật và Kinh tế
  • Khoa học chính trị
  • Tâm lý học
  • Xã hội học
  • Quản lý nghệ thuật và văn hóa
  • Nghiên cứu toàn cầu về châu Á
  • Chính sách công và Quản lí công
Học phí

Chương trình học

Học phí sau khi được trợ cấp áp dụng cho SV Singapore

Học phí sau khi được trợ cấp áp dụng cho thường trú nhân

Học phí sau khi được trợ cấp áp dụng cho SV quốc tế

Học phí tự túc (không được trợ cấp)

  • Khoa Kế toán
  • Khoa Quản trị Kinh doanh
  • Khoa Kinh tế
  • Khoa Hệ thống thông tin
  • Khoa Khoa học xã hội

11,450 SGD​

16,000 SGD​

24,500 SGD​

44,510 SGD​

  • Khoa Luật

12,650 SGD​

17,700 SGD​

27,050 SGD​

46,760 SGD​


Kỳ nhập học
Khai giảng vào tháng 8 hằng năm:
  • Mỗi năm có 2 học kì chính và 1 học kì hè (từ cuối tháng 4 – tháng 7)
  • Học kì 1 (15 tuần) từ tháng 8 – tháng 11. Học kì 2 (15 tuần) từ tháng 1 – tháng 4
Yêu cầu đầu vào
  • Học sinh tốt nghiệp trung học phổ thông (tính đến kỳ nhập học) với điểm trung bình khá giỏi trở lên
  • Yêu cầu tiếng Anh (đạt một trong các điều kiện bên dưới):

Khoa Kế toán, Quản trị Kinh doanh, Kinh tế, Hệ thống Thông tin, Khoa học Xã hội

Khoa Luật

  • SAT I tối thiểu: 1,900 (đọc và viết, mỗi phần ít nhất 600)
  • New SAT tối thiểu: 1,350 (đọc + viết ít nhất là 650)
  • IELTS tối thiểu: 7.0 (kỹ năng đọc ít nhất là 7.0, kỹ năng viết ít nhất là 6.5)
  • TOEFL iBT tối thiểu: 93 (kỹ năng đọc và viết, mỗi kỹ năng ít nhất là 22)
  • TOEFL PBT tối thiểu: 583 ((TWE ít nhất là 5.5, đọc ít nhất là 50)
  • ACT điểm composite ít nhất là: 29 (đọc và viết, mỗi kỹ năng ít nhất là 27)
  • C1 Advanced: điểm tổng cộng tối thiểu là 185 (đọc tối thiểu 185, viết tối thiểu 176)

  • SAT I tối thiểu: 1,900 (đọc + viết ít nhất = 1,400)
  • New SAT tối thiểu: 1,350 (đọc + viết ít nhất = 700)
  • IELTS tối thiểu: 7.5 (kỹ năng đọc và viết, mỗi kỹ năng ít nhất là 7.0)
  • TOEFL iBT tối thiểu: 100 (kỹ năng đọc và viết, mỗi kỹ năng ít nhất 24)
  • TOEFL PBT tối thiểu: 600 ((TWE ít nhất là 5.5, đọc ít nhất là 50)
  • ACT điểm composite ít nhất là: 29 (viết ít nhất là 32)
  • C1 Advanced: điểm tổng cộng tối thiểu là 191 (đọc tối thiểu 185, viết tối thiểu 185)

 

Facebook Comment

Top