Đại học Quốc gia Tôn Trung Sơn

  • Google checker:

Thy xinvisa.net

Cộng sự đặc biệt
Thành viên BQT
#1
Đại học Quốc gia Tôn Trung Sơn

Trường Đại học Quốc gia Tôn Trung Sơn
thành lập năm 1980, được đặt theo tên của Chủ tịch Sun Yat-sen, cha đẻ của nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa.

Thông tin chung
  • Tên tiếng Anh: Sun Yat-sen University
  • Tên tiếng Việt: Đại học Tôn Trung Sơn
  • Phân loại: quốc lập
  • Số lượng campus: 05 tại ba thành phố: Quảng Châu, Thâm Quyến, Châu Hải với tổng diện tích trên 9 km2
  • Website: http://sysu.edu.cn
  • Địa chỉ: No. 70號, Lianhai Road, Gushan District, Kaohsiung City, Đài Loan 804
Với những nỗ lực cống hiến của đội ngũ giảng viên, nhân viên và học sinh, trường NSYSU đã nhanh chóng phát triển trở thành một trong những trường Đại học hàng đầu của Đài Loan. Trường bao gồm 6 khoa (college), với 18 chương trình đào tạo hệ Cử nhân, 35 chương trình đào tạo hệ Thạc sĩ và 25 chương trình đào tạo hệ Tiến sĩ. Có khoảng 10.000 sinh viên nhập học và đội ngũ nhân viên gồm khoảng 450 người.​

Hiện nay Đại học Tôn Trung Sơn có mối quan hệ chặt chẽ với 240 trường trên toàn thế giới. Một số đối tác tiêu biểu của trường có thể kể đến:​
  1. University of Pennsylvania
  2. University of Washington
  3. Indiana University
  4. Korea University
  5. Sungkyunkwan University
  6. The University of Tokyo
  7. Vietnam National University, Hanoi
  8. University of Birmingham
  9. University of Oxford
Chương trình đào tạo

1. Đại học Khoa học Xã hội
  • Học viện nghiên cứu liên ngành về Khoa học Xã hội- Học viện Khoa học Chính trị
  • Học viện nghiên cứu Trung Quốc đại lục
  • Học viện Kinh tế
  • Học viện Giáo dục
  • Khoa Kinh tế Chính trị
  • Trung tâm nghiên cứu Đài Loan
  • Trung tâm nghiên cứu Đông Nam Á
  • Trung tâm nghiên cứu thăm dò ý kiến công chúng
2. Đại học Kỹ thuật
  • Khoa Kỹ thuật điện- Khoa Kỹ thuật Cơ khí và Cơ điện
  • Khoa Kỹ thuật và Khoa học máy tính
  • Khoa Kỹ thuật quang điện tử và vật liệu
  • Học viện Kỹ thuật và Khoa học vật liệu
  • Học viện Kỹ thuật môi trường
  • Học viện Kỹ thuật Kỹ thuật Quang- Điện
  • Học viện Kỹ thuật thông tin liên lạc
  • Trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ bán dẫn.
  • Trung tâm nghiên cứu và phát triển viễn thông
3. Đại học Xã hội nhân văn
  • Khoa Văn học Trung quốc- Khoa Văn học và ngôn ngữ nước ngoài
  • Khoa Nghệ thuật biểu diễn
  • Học viện quản lý Nghệ thuật
  • Học viện Tâm lý học
  • Trung tâm ngôn ngữ tiếng Hoa
  • Trung tâm đào tạo ngoại ngữ
4. Đại học Khoa học biển
  • Khoa Các nguồn tài nguyên và công nghệ sinh học biển- Khoa Kỹ thuật và Môi trường biển
  • Học viện Sinh học biển
  • Học viện Địa chất biển và Hóa học
  • Học viện công nghệ dưới đáy biển
  • Học viện Hải dương học vật lý
5. Đại học Quản lý
  • Khoa Quản lý kinh doanh- Khoa Quản lý Thông tin
  • Khoa Tài chính
  • Học viện Quản lý quan hệ công chúng
  • Học viện Quản lý nguồn nhân lực
  • Học viện Quản lý Truyền thông
  • Học viện quản lý chăm sóc sức khỏe
6. Đại học Khoa học
  • Khoa Hóa học- Khoa Vật lý học
  • Khoa Khoa học Sinh học
  • Khoa Toán học Ứng dụng
  • Khoa Công nghệ Y sinh
7. Đại học Giáo dục phổ thông
  • Khoa Khoa học Nhân văn và Giáo dục Khoa học Xã hội- Khoa Giáo dục Khoa học tự nhiên và ứng dụng
  • Khoa Giáo dục Thể chất và Y học
  • Khoa Giáo dục Quân sự và dịch vụ học tập
Kỳ tuyển sinh
  • Mùa thu: 15/01 – 31/03, học kỳ bắt đầu giữa tháng 9/2020.
  • Mùa xuân: 01/08 – 30/09, học kỳ bắt đầu giữa tháng 2/2021.
Đào tạo bậc học
  • Cử nhân: 4 – 6 năm
  • Thạc sỹ: 1- 4 năm
  • Tiến sỹ: 2 – 7 năm
Học phí các ngành học (2 học kỳ/ năm, đơn vị tính TWD)


Bậc học &

ngành học


Nghệ

thuật

tự do


Khoa học


Kỹ

thuật


Quản


Khoa học

hàng hải


Khoa

học xã hội

nhân

văn

Cử
nhân​

49,460​

57,420​

57,880​

50,260​

57,420​

49,460​

Thạc sỹ​

53,760​

57,300​

58,280​

54,140​

57,300​

53,760​

Tiến sỹ​

53,760​

57,300​

58,280​

54,140​

57,300​

53,760​

Thạc sỹ quản trị
kinh doanh quốc tế (IBMBA)​

Tiêu chuẩn học phí cho SV quốc tế TWD 63,560​

Chương trình MBA
tiếng anh (GHRM)​

Tiêu chuẩn học phí cho SV quốc tế TWD 63,650​


Phí khác
  • Bảo hiểm y tế: TWD 4,494
  • KTX: ~ NT$34,000/ kỳ (không bao gồm kỳ nghỉ hè + xuân)
  • Ăn uống: ~ NT$10,000 to NT$12,000/ tháng

Cơ hội học bổng
1. Học bổng chính phủ:
Trường Đại học Quốc gia Tôn Trung Sơn thuộc top 12 trường được chính phủ ưu đãi cấp những suất học bổng chính phủ như MOFA, MOE. Sinh viên có thể tham khảo các chương trình ưu đãi học bổng của chính phủ qua...

2. Học bổng nhà trường:
+ Đối với hệ đại học:

  • Điều kiện cấp học bổng: GPA đạt 2.44 hoặc 70% trong quá trình học tập với thời gian cấp học bổng nhiều nhất là 4 năm. Sinh viên sẽ nhận được 10 000 NTD/ tháng và phải nộp đơn xin cấp lại học bổng hàng năm.
  • Đối với sinh viên mới bắt đầu apply xin nhập học và học bổng, kết quả học bổng sẽ được lấy theo thứ tự từ trên xuống dưới.
+ Đối với hệ thạc sỹ: Điều kiện cấp học bổng : GPA đạt 3.38 hoặc 80% trong quá trình học tập với thời gian cấp học bổng nhiều nhất 2 năm. Hàng tháng, sinh viên nhận được 12 000 NTD và học bổng được renew theo từng năm học.
+Đối với hệ tiến sỹ: Nếu đạt học bổng, sinh viên sẽ được miễn học phí trong 3 năm học tiến sỹ và không phải apply lại trong từng năm. Một số thông tin cần biết apply các chương trình tại NSYSU
 

Facebook Comment

Top